Conversation Example:
| Ms. Vân | Chào Yamada, rất cám ơn bạn đã tham gia buổi phỏng vấn ngày hôm nay. Mr. Yamada, thank you very much for joining the interview today. |
| Mr. Yamada | Không có gì ạ. Mong chị giúp đỡ. Not at all. I look forward to it. |
| Ms. Vân | Bạn đến Việt Nam bao lâu rồi? How long have you been in Vietnam? |
| Mr. Yamada | Tôi đến Việt Nam được gần 2 năm rồi. I have been in Vietnam for nearly 2 years. |
| Ms. Vân | Điều khiến bạn ngạc nhiên ở Việt Nam là gì? What surprised you in Vietnam? |
| Mr. Yamada | Khi tôi mới đến Việt Nam, tôi thật sự rất ngạc nhiên khi bị người Việt hỏi tuổi. When I first arrived in Vietnam, I was really surprised when Vietnamese people asked my age. Ở Nhật, việc hỏi tuổi bị cho là mất lịch sự, đặc biệt là hỏi tuổi phụ nữ. In Japan, asking for age is considered impolite, especially asking a woman’s age. |
| Ms. Vân | Ừ. Mình cũng từng nghe việc đó. Yes. I have heard about that too. Ở Việt Nam, việc hỏi tuổi đối phương là chuyện rất bình thường. In Vietnam, asking the other person’s age is very normal. |
| Mr. Yamada | Thật sự bình thường à? Is it really normal? |
| Ms. Vân | Đúng vậy. Vì trong tiếng Việt có đại từ nhân xưng. That’s right. Because there are personal pronouns in Vietnamese. Nếu không hỏi tuổi thì chúng ta có thể dùng đại từ nhân xưng không phù hợp. Như vậy lại bị cho là mất lịch sự. If we don’t ask for age, we might use inappropriate pronouns. That would be considered impolite. Nên việc hỏi tuổi đối phương là điều bình thường. So asking for the other person’s age is normal. |
| Mr. Yamada | Quả thật là vậy nhỉ. Ban đầu tôi hơi ngại. That is true. At first, I was a bit shy. Bây giờ có thể thoải mái nói tuổi của mình rồi. Now I can say my age comfortably. |
| Ms. Vân | Ngoài ra thì còn điều gì ở Việt Nam khiến bạn ngạc nhiên nữa hay không? Besides that, is there anything else that surprised you in Vietnam? |
| Mr. Yamada | Có ạ. Tôi bị người lạ bắt chuyện. Yes. I was spoken to by strangers. Đối phương là một cô nào đó tôi không quen, đột nhiên đến hỏi tôi nhiều thứ. The other person was a lady I didn’t know, she suddenly came and asked me many things. Thật sự mình rất shock. I was really shocked. |
| Ms. Vân | Khác với người Nhật, người Việt Nam thường gần gũi với mọi người xung quanh. Unlike Japanese, Vietnamese people are usually very close to those around them. Nên thỉnh thoảng, việc bắt chuyện người không quen biết cũng là điều bình thường. So sometimes, starting a conversation with strangers is also normal. |
| Mr. Yamada | Thì ra là thế. I see. Vì đã sống ở Việt Nam 2 năm nên bây giờ tôi đã quen với văn hóa này rồi. Since I have lived in Vietnam for 2 years, I am used to this culture now. |
| Ms. Vân | Cám ơn bạn vì buổi phỏng vấn hôm nay. Thank you for the interview today. |
VOCCABULARY:
| # | Vietnamese | Meanings |
|---|---|---|
| 1 | phỏng vấn | Interview |
| 2 | ngạc nhiên | Surprised |
| 3 | mất lịch sự | Impolite / Rude |
| 4 | đối phương | The other person / Partner |
| 5 | đại từ nhân xưng | Personal pronoun |
| 6 | ngại | Shy / Hesitant |
| 7 | bắt chuyện | To start a conversation |
| 8 | đột nhiên | Suddenly |
| 9 | gần gũi | Close / Friendly |
Japanese