Conversation Example:
| Mark | May nè, có dịp gì mà anh thấy nhiều người bày bán hoa và sô-cô-la thế? Hey May, is there a special occasion? I see so many people selling flowers and chocolates. |
| May | Anh không nhớ sắp tới là ngày valentine à? Don’t you remember Valentine’s Day is coming up? |
| Mark | Ừ nhỉ. Anh quên khuấy đi mất. Oh right. It totally slipped my mind. |
| May | Nói vậy là anh Mark chưa chuẩn bị sô-cô-la để tặng bạn gái nhỉ? So that means you haven’t prepared chocolates for your girlfriend yet, Mark? |
| Mark | Ở Mỹ, ngày Valentine là dịp để cả nam và nữ trao quà cho nhau. In the US, Valentine’s Day is an occasion for both men and women to exchange gifts. |
| May | Vậy à. Ở Việt Nam, vào ngày lễ Valentine, thông thường nam giới sẽ tặng hoa, quà cho nữ giới. Is that so? In Vietnam, usually men give flowers and gifts to women on Valentine’s Day. |
| Mark | Thế à? Nói vậy là chỉ có nam giới mua quà tặng cho nữ giới thôi hả em? Really? So does that mean only men buy gifts for women? |
| May | Không anh ạ. Cũng có một số ít bạn nữ tặng quà cho các bạn nam để tỏ tình. No. Some women also give gifts to men to confess their love. Quà tặng cũng đa dạng hơn như hoa, áo quần đôi, cốc đôi, thiệp tự làm,… chứ không phải chỉ là sô-cô-la. The gifts are diverse too, like flowers, couple clothes, couple mugs, handmade cards… not just chocolates. |
| Mark | Ở Mỹ, vào ngày 14 tháng 2, mọi người không chỉ tặng quà cho người mình thích mà còn dành tặng cho người thân, bạn bè để bày tỏ lòng biết ơn. In US, on February 14th, people don’t just give gifts to the person they like, but also to family and friends to show their appreciation. |
| May | Vậy hả anh. Ở Việt Nam thì ngày lễ Valentine chỉ dành cho những người yêu nhau thôi. Really? In Vietnam, Valentine’s Day is mainly just for lovers. |
| Mark | Thế em đã bao giờ nghe đến ngày Valentine đen chưa? By the way, have you ever heard of “Black Valentine”? |
| May | Còn có cả ngày Valentine đen nữa hả anh? There is a Black Valentine too? |
| Mark | Đó là ngày 14 tháng 4, xuất phát từ Hàn Quốc đấy em. It’s on April 14th, originating from Korea. Ngày đó dành cho những người độc thân và họ sẽ mặc đồ đen, ăn món mỳ Jachang – món mỳ tương đen truyền thống của Hàn quốc để tự thưởng cho cuộc sống độc thân vui vẻ. It’s a day for single people. They wear black clothes and eat Jajangmyeon – a traditional Korean black bean noodle dish – to celebrate the single life. |
| May | Càng ngày càng có nhiều ngày lễ thú vị anh nhỉ. There are more and more interesting holidays appearing. |
| Mark | Anh cũng chỉ vừa mới biết đến văn hóa này từ một người bạn Hàn Quốc gần đây thôi. I also just learned about this culture from a Korean friend recently. |
VOCCABULARY:
| # | Vietnamese | Meanings |
|---|---|---|
| 1 | sô-cô-la | Chocolate |
| 2 | hoa | Flowers |
| 3 | áo quần đôi | Couple clothes / Matching outfits |
| 4 | cốc đôi | Couple mugs |
| 5 | đa dạng | Diverse / Various |
| 6 | người yêu | Lover / Partner |
| 7 | tỏ tình | To confess (love) |
| 8 | chấp nhận lời tỏ tình | To accept a confession |
| 9 | độc thân | Single |
| 10 | đang hẹn hò | Dating |
日本語
Tiếng Việt
中文
한국어