Conversation Example:
| Sarah | Hôm qua chị có nhận được thiệp mời đám cưới của Vy không? Did you receive the wedding invitation from Vy yesterday? |
| Chi | Hôm qua chị nghỉ phép nên hôm nay chị vừa mới nhận được thiệp của Vy. I took a day off yesterday, so I just received Vy’s invitation today. |
| Sarah | Lễ cưới là vào chiều thứ hai tuần sau. The wedding is next Monday afternoon. Nếu gửi thiệp chỉ trước một tuần thế này thì có muộn quá không vậy chị? Isn’t it too late to give an invitation just one week before? |
| Chi | Không muộn đâu em. It’s not late. Ở Việt Nam, gửi thiệp cưới trước một, hai tuần là chuyện bình thường và đa số mọi người đều có thể linh hoạt sắp xếp thời gian để tham dự đó em. In Vietnam, sending wedding invitations one or two weeks in advance is normal, and most people can flexibly arrange their time to attend. |
| Sarah | Ở Mỹ, thiệp cưới thường được gửi trước 2 tháng kèm thẻ phản hồi (RSVP) để xác nhận tham dự. In the US, invitations are usually sent out about 2 months in advance, along with an RSVP card to confirm attendance. Ngoài ra, khách mời sẽ thông báo những món bị dị ứng trong thẻ phản hồi nữa. Also, guests inform the hosts of any food allergies in the RSVP. |
| Chi | Ôi, đám cưới ở Mỹ được chuẩn bị kỹ lưỡng quá nhỉ! Wow, weddings in the US are prepared very carefully! Ở Việt Nam thì em chỉ cần nhắn tin hoặc thông báo trực tiếp với cô dâu chú rể là được. In Vietnam, you just need to text or inform the bride and groom directly. |
| Sarah | Vậy tiền mừng thông thường là bao nhiêu vậy ạ? So, how about the wedding gift? |
| Chi |
Nếu là bạn bè thông thường thì tiền mừng dao động từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. |
| Sarah | Tiền mừng ở Việt Nam ít hơn ở Mỹ chị nhỉ? The amount is lower than in the US, isn’t it? Thông thường ở Mỹ mọi người hay tặng quà theo danh sách hoặc tiền mặt từ 100 đến 200 đô la, tương đương 2,5 đến 5 triệu đồng. In the US, people usually give gifts from a registry or cash, around 100 to 200 dollars, which is equivalent to 2.5 to 5 million VND. |
| Chi | Thế à? Is that so? Em định mặc gì khi đi đám cưới vậy? What are you planning to wear to the wedding? |
| Sarah | Em định sẽ mặc chiếc váy màu nâu đậm mà em đã mua lúc đi trung tâm thương mại với chị vào tháng trước ấy. I plan to wear the dark brown dress I bought at the mall with you last month. |
| Chi | À, chị nhớ chiếc váy đó rồi. Ah, I remember that dress. Khi dự đám cưới Việt Nam, em sẽ rất bất ngờ bởi màu sắc, kiểu dáng các bộ trang phục của khách mời nữ đấy. When attending a Vietnamese wedding, you’ll be very surprised by the colors and styles of the female guests’ outfits. |
| Sarah | Tại sao vậy ạ? Why is that? |
| Chi | Ở Mỹ, các khách mời nữ thường tránh mặc váy màu trắng để không trùng với cô dâu phải không? In the US, female guests usually avoid wearing white dresses so they don’t clash with the bride, right? |
| Sarah | Đúng vậy ạ. Đó là quy tắc quan trọng nhất để tôn vinh cô dâu. That’s right. That’s the most important rule to honor the bride. |
| Chi | Ở Việt Nam không có có quy định về trang phục dự đám cưới. Em sẽ thấy có người mặc váy màu trắng, màu vàng, thậm chí là màu đỏ. Kiểu váy thì cũng rất đa dạng. In Vietnam, there is no specific dress code for weddings. You will see people wearing white, yellow, or even red dresses. The styles are also very diverse. |
VOCCABULARY:
| # | Vietnamese | Meanings |
|---|---|---|
| 1 | đám cưới | Wedding |
| 2 | thiệp mời | Invitation card |
| 3 | cô dâu | Bride |
| 4 | chú rể | Groom |
| 5 | tiền mừng | Wedding money / Gift |
| 6 | sặc sỡ | Colorful / Gaudy |
Japanese